Ngoài trường hợp chấm dứt quan hệ hôn nhân do ly hôn, thì một trong những lý do mà hôn nhân vợ chồng được cho là tự động chấm dứt, đó là vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết.

1. Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Hôn nhân sẽ chấm dứt do vợ, chồng chết, được tính kể từ thời điểm vợ, chồng chết.

Nếu Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết, thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

2. Giải quyết tài sản của vợ, chồng

Trường hợp cả vợ và chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của vợ, chồng được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế, các đồng thừa kế sẽ tiến hành khai thừa kế theo pháp luật và chuyển tài sản từ người chết qua các đồng thừa kế.

Trong trường hợp chỉ một bên vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của vợ chồng được giải quyết như sau:

– Khi chỉ có một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác trong thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết phương thức trên, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Giải quyết vấn đề khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết trở về

Đối với quan hệ nhân thân:

Khi có Quyết định hủy bỏ tuyên bố một người là đã chết, và vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác, thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn.

Trường hợp Toà án đã giải quyết việc ly hôn theo yêu cầu của một bên, thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp sau khi tuyên bố một người đã chết, thì nếu vợ hoặc chồng của người đó đã kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.

Đối với quan hệ tài sản:

Phần quan hệ tài sản của người bị tuyên bố là đã chết trở,sau đó về với người vợ hoặc chồng thì được giải quyết như sau:

– Trong trường hợp hôn nhân được khôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Nhưng tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó.

– Trong trường hợp quan hệ hôn nhân không được khôi phục, thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được thì sẽ giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.

Về nguyên tắc và lẽ thông thường, khi quan hệ hôn nhân còn tồn tại, thì tài sản chung của vợ chồng vẫn còn tồn tại, ít khi có việc hai bên muốn phân chia khối tài sản riêng biệt cho từng bên. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có nhiều cặp vợ chồng muốn phân định rõ ràng tài sản của mỗi người, bởi vợ chồng có mẫu thuẫn trong quản lý tài chính hoặc để thuận lợi cho công việc chung nhưng chỉ cần một bên giao dịch, định đoạt và còn vì nhiều lý do khác. Theo quy định của Luật hôn nhân năm 2014, thì cả hai bên đều có quyền thỏa thuận phân chia tài sản chung.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

– Vợ, chồng tự thỏa thuận phân chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung;

– Vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết nếu như cả hai không đồng thuận quyết định việc phân chia.

Thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân có hình thức bắt buộc là phải lập thành văn bản và được công chứng chứng nhận hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 39 Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, hiệu lực của thoả thuận sẽ được xác định theo từng trường hợp như sau:

– Trường hợp hai bên có thỏa thuận, thì thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm dohai bên thỏa thuận và phải được ghi nhận trong văn bản; nếu không xác định thời điểm có hiệu lực trong văn bản, thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản;

– Trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định;

– Trường hợp Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng, thì việc phân chia này có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Riêng quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Sau khi chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân thì tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sẽ là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác hoặc có việc nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung, phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung, và hình thức thỏa thuận của chấm dứt hiệu lực của việc phân chia tài sản bắt buộc là văn bản và được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày thỏa thuận chấm dứt hiệu lực việc chia tài sản chung có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33, Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Phần tài sản đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên,việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Việc chia tài sản chung của vợ chồng ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ:

– Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

– Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

– Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

– Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

– Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước;

– Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật nầy, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tại các đô thị lớn hiện nay ở Việt Nam, các giao dịch mua bán căn hộ chung cư rất phổ biến và thực tế khi mua bán, thì người mua thường làm việc với bên thứ 3 (thường gọi là đơn vị phát triển dự án, bao tiêu sản phẩm) chứ không phải chủ đầu tư. Vậy chủ đầu tư có được ủy quyền cho đơn vị khác để ký kết hợp đồng đặt cọc hoặc mua bán nhà ở chung cư hay không ?

Chiếu theo quy định tại khoản 8 điều 6 Luật nhà ở 2014.

                 Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm.

      8. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện ký hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở, hợp đồng đặt cọc các giao dịch về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sử dụng đất trong dự án.

     Như vậy, rõ ràng chủ đầu tư không được phép ủy quyền (hoặc thực hiện hành vi có tên gọi khác nhưng bản chất vẫn là việc uỷ quyền) cho bên thứ ba ký hợp đồng đặt cọc hoặc hợp đồng mua bán chung cư với khách hàng vì đã vi phạm Khoản 6 Liều 8 luật nhà ờ 2014 và hành vi vi phạm pháp luật này có thể bị phạt từ 400.000.000 đến 600.000.000 đồng theo quy định tại Điểm e Khoản 5 Điều 58 NĐ 16/2020/NĐ-CP.

 *Một số lưu ý khi mua bán chung cư.

1. Tìm hiểu kĩ về chủ đầu tư có uy tín không để tránh mua phải dự án “ma”.
2. Khi mua chung cư sẽ được ngân hàng bảo lãnh, và chủ đầu tư gửi cho khách hàng một thư bảo lãnh

3. Khi không được gặp chủ đầu tư mà gặp đơn vị phát triển dự án thì khách hàng phải yêu cầu họ đưa được giấy ủy quyền tìm kiếm khách hàng, giới thiệu hoặc ủy quyền giữ chỗ,  chứ không được ký hợp đồng mua bán.

Đối với những khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân, mỗi người đều có cách đầu tư khác nhau để sinh lợi như: gửi tiết kiệm tại ngân hàng, mua bán nhà đất, đầu tư chứng khoán…., nhưng một số khác lại dùng nguồn tiền đó để cho vay lấy lãi hàng tháng. Xuất phát từ giao dịch dân sự là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên, đó mức lãi xuất cho vay thường cao hơn gấp nhiều lần so với lãi quy định của Nhà nước, dẫn đến tình trạng cho vay nặng lãi xảy ra phổ biến và diễn ra trong một thời gian dài, hệ lụy của việc cho vay nặng lãi là người vay mất khả năng trả tiền lời, số nợ ngày một tăng lên với cấp số nhân, tình trạng sử dụng bạo lực để đòi nợ ngày một nhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng, gây thiệt hại đến tính mạng của con người, tội phạm hình sự vì thế cũng gia tăng. Từ giao dịch dân sự đã chuyển hóa thành tội phạm hình sự.

Để giải quyết vấn nạn này,Hội đồngThẩm phán TAND Tối cao mới ban hành Nghị quyết 01/2021/NQ- HĐTP ngày 20/12/2021 hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ Luật Hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao giải thích “Cho vay lãi nặng” là trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 5 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1, Điều 468, Bộ Luật Dân sự (lãi suất, mức lãi suất vay tiền theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm; nếu thỏa thuận không rõ thì sẽ là 10%/năm). Giải quyết trường hợp cho vay bằng tài sản khác (không phải tiền), cơ quan chức năng cũng như các bên phải quy đổi tài sản đó thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay.

Ngoài ra, Nghị quyết cũng đề cập chi tiết nhiều trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Đơn cử, nếu người cho vay lãi nặng thực hiện nhiều hành vi khác nhau liên quan đến việc đòi nợ (dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần, gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe hoặc có hành vi khác để lấy tài sản …) thì họ còn chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm tương ứng, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.Hay người cho vay lãi nặng nhằm thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên nhưng họ chưa thể thu lợi (vì nguyên nhân ngoài ý muốn); hoặc thu lợi bất chính dưới 30 triệuđồng. Trong trường hợp này, cơ quan pháp luật có thể truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính mà người cho vay nhằm đạt được. Khi quyết định hình phạt, tòa án áp dụng quy định pháp luật hình sự về phạm tội chưa đạt.

Tương tự, nghị quyết hướng dẫn cách xử lý người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng, mà các lần thu lợi bất chính đều dưới 30.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên và các hành vi này chưa lần nào bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính của các lần cho vay lãi nặng, không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng, trong đó có một lần cho vay lãi nặng, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên và hành vi cho vay lãi nặng này chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; còn các hành vi cho vay lãi nặng khác thu lợi bất chính dưới 30.000.000 đồng, các hành vi này chưa bị xử phạt vi phạm hành chính và chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính của các lần cho vay lãi nặng, không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Nếu  bạn còn bất cứ vấn đề gì chưa rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp một cách cụ thể nhất

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG- LEGIANGLAW

Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, Việt nam.

Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang

Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Website: www.legianglaw.vn

Email: giang.lehoai@legianglaw.vn

Văn phòng luật sư Lê Giang –Legianglaw được thành lập từ năm 2006. Với kinh nghiệm hơn 14 năm tích lũy qua môi trường thực tế, chúng tôi đã tư vấn và xử lý các hồ sơ pháp lý đa dạng, thủ tục hành chính từ đơn giản đến phức tạp liên quan đến các lĩnh vực thừa kế; đất đai; lao động; Hôn nhân & gia đình; Tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý có liên quan cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhu cầu mua và sở hữu nhà tại Việt Nam; Tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ; đại diện theo ủy quyền tham gia tranh tụng tại tòa án, trọng tài thương mại…. một cách nhanh chóng và tận tâm, mức chi phí hợp lý.

Đặc biệt văn phòng chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý hồ sơ NHÀ ĐẤT KHÓ (giấy tờ do chế độ cũ cấp, bị mất giấy tờ kê khai, mất bản chính giấy chứng nhận hoặc trường hợp nhà đất là di sản thừa kế qua nhiều đời chưa khai nhận di sản; nhà đất đang có tranh chấp…)

  • Chúng tôi bắt đầu bằng việc lắng nghe để thấu hiểu và chia sẻ một cách sâu sắc vấn đề của khách hàng từ đó chọn giải pháp phù hợp nhất cho mỗi trường hợp.
  • Bằng kiến thức, kinh nghiệm và sự tận tâm, Legianglaw cam kết mang đến cho khách hàng sự hài lòng và dịch vụ tối ưu trong lĩnh vực pháp lý.
  • Chúng tôi không chỉ là một đối tác mà còn là một người đồng hành pháp lý thân thiết, đáng tin cậy cho khách hàng trong cuộc sống cũng như trên con đường phát triển.
  • Với quan điểm làm việc là sự TẬN TÂM, UY TÍN, CHUYÊN NGHIỆP với khách hàng, Legianglaw luôn thể hiện chất lượng qua thái độ phục vụ, hỗ trợ và chi phí cực kỳ cạnh tranh và hợp lý.

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

 

Dịch vụ pháp lý về luật đất đai

  • Xin cấp giấy chứng quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng.
  • Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (trong trường hợp mất giấy chứng nhận hoặc do có thay đổi về diện tích đất và cấu trúc nhà).
  • Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (trong trường hợp giấy chứng nhận cũ, bị rách) .
  • Hoàn công xây dựng nhà ở.
  • Thủ tục tách thửa, hợp thửa.
  • Khai di sản thừa kế (trong nước và có yếu tố nước ngoài).
  • Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Tư vấn pháp luật về di chúc, thừa kế.
  • Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (mua bán); Thủ tục tặng cho nhà đất; đổi nhà đất.

Tư vấn về hôn nhân gia đình

v Tư vấn thủ tục kết hôn, ly hôn.

v Tư vấn hồ sơ và thực hiện thủ tục kết hôn với người nước ngoài,

v Tư vấn giải quyết tài sản và quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn,…

Dịch vụ pháp lý cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

  • Tư vấn và thực hiện thủ tục xác nhận người có gốc Việt Nam;
  • Tư vấn và thực hiện dịch vụ uỷ quyền từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến việc nhận di sản thừa kế, nhận tặng cho tài sản (tài sản là nhà đất và các tài sản khác); mua bán   nhà đất tọa lạc tại Việt Nam.
  • ĐẶC BIỆT : Tư vấn và HỖ TRỢ THỦ TỤC  pháp lý cho người Việt nam đang định cư ở nước ngoài KHÔNG VỀ TRỰC TIẾP VIỆT NAM mà vẫn thực hiện được các quyền của người nhận thừa kế, nhận tặng cho tài sản, mua bán tài sản tại Việt Nam.

Dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp 

  • Tư vấn thành lập doanh nghiệp;  thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh; tăng, giảm vốn điều lệ;
  • Chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản Doanh nghiệp. Thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

Dịch vụ Pháp lý về Tranh tụng

  • Tư vấn pháp luật;
  • Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại tòa án, trọng tài thương mại trong các vụ án  Dân sự, Hình sự, kinh tế, Lao động, Sở hữu trí tuệ, Đất đai, Hôn nhân &Gia đình,…
  • Luật sư bào chữa có các bị cáo; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động…….

 Dịch vụ Sở hữu trí tuệ

  • Đăng ký vào bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.
  • Sáng chế, Giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp;
  • Quyền tác giả;
  • Nhượng quyền thương mại;
  • Chuyển giao công nghệ;

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG- LEGIANGLAW
Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM, VN.
Điện thoại: (028) 66 726 117  

Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang

 Phone/Viber/Zalo: 0903.392.117

Web: www.legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!
Trân trọng./.