Bài viết

Sinh lão bệnh tử là 4 giai đoạn của cuộc đời mà ai cũng phải trải qua. Vì thế, để thể hiện nguyện vọng mong muốn về cách phân chia tài sản thuộc sở hữu của mình sau khi chết và tránh được việc tranh chấp về tài sản giữa những người thân của mình, nhiều người nghĩ đến việc lập di chúc. Tuy nhiên cũng có nhiều người chưa hiểu rõ di chúc là gì? Những ai có quyền lập di chúc? Quy định của pháp luật về vấn đề này ra sao. Nội dung bài viết sau của Văn phòng luật sư Lê Giang sẽ giúp bạn trả lời được các câu hỏi trên.

Khái niệm di chúc là gì?

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 “ Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Hay nói cách khác: Di chúc là một giấy tờ hợp pháp thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản mình có được sau khi chết. Trong Di chúc, cá nhân hoặc nhóm người được chỉ định là người thực thi, quản lý tài sản cho đến khi được phân chia hết đúng theo Di chúc (Theo Wikipedia)

Qua khái niệm trên, có thể hiểu di chúc là sự thể hiện ý chí của chính  cá nhân đó được pháp luật tôn trọng , bảo vệ ý chí tự nguyện và di chúc chỉ phát sinh hiệu lực pháp luật khi người lập di chúc chết. Đây là 1 vấn đề pháp lý có tính chất đặc biệt vì việc lập di chúc không thể chỉ định người nào đó lập thay di chúc cho một người khác. Vì vậy, 1 người muốn để lại di chúc cho người thân thì cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật quy định:

– Người lập Di chúc đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập Di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. 

– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải được được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập Di chúc

 – Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Những người có nhu cầu lập Di chúc mà bị hạn chế về thể chất như: mù, câm, điếc hoặc không biết chữ phải mời thêm người làm chứng, lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

 Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy từ những quy định của pháp luật, có thể kết luận rằng ai cũng có quyền lập di chúc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật hiện hành quy định mà chúng tôi đã nêu cụ thể bên trên.

 Cần tư vấn về thủ tục liên quan đến việc lập di chúc hoặc các quy định pháp luật về chia di sản thừa kế vui lòng liên hệ với chúng tôi:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, Việt Nam. Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83. Website: legianglaw.vn Email: lsgiangle@gmail.com