Việc lập di chúc để tự định đoạt tài sản của mình sau khi chết, là việc phổ biến và sự lựa chọn của nhiều người, thông thường di chúc sẽ được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng nhận, tuy nhiên, luật vẫn cho phép di chúc miệng (di chúc bằng lời nói) trong một số trường hợp, các quy định liên quan chi tiết như sau:

1. Di chúc miệng theo quy định của pháp luật:

Theo quy định tại Điều 624 và Điều 627 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS)

– Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

– Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

– Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Như vậy, theo quy định, thì người để lại di chúc chỉ được lập di chúc miệng, khi rơi vào các hoàn cảnh ngặt nghèo như: tai nạn, bị cái chết đe dọa,… mà người đó không thể lập di chúc bằng văn bản, nhưng có nguyện vọng để lại di sản cho những người thừa kế.

2. Hiệu lực của di chúc miệng:

2.1 Điều kiện được lập di chúc miệng

Theo quy định tại khoản 5 Điều 630 BLDS, di chúc miệng được coi là hợp pháp khi đáp ứng ba điều kiện sau:

– Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng.

– Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

2.2 Điều kiện đối với người lập di chúc miệng:

Như trên phân tích, thì chỉ trong hoàn cảnh nguy kịch, tai nạn hoặc bị cái chết đe dọa ,… người lập di chúc có thể được phép để lại di chúc miệng, nhưng vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực lập di chúc theo quy định của BLDS cụ thể như sau:

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;

– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

– Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực

2.3 Điều kiện đối với người làm chứng:

Người làm chứng đối với di chúc miệng cũng phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 632 BLDS:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây không được phép làm chứng: 

– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

Những người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc theo quy định tại Điều 651 BLDS gồm:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Trường hợp nào di chúc miệng bị huỷ bỏ:

Theo quy định tại Điều 629 BLDS, sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng đương nhiên bị hủy bỏ.

Trường hợp người lập di chúc miệng đủ điều kiện lập di chúc, nhưng người làm chứng của người lập di chúc không đáp ứng các điều kiện theo quy định của BLDS hoặc người lập di chúc miệng và nội dung di chúc không đáp ứng các điều kiện theo quy định BLDS thì di chúc miệng có thể bị hủy bỏ.