Bài viết

Ngày nay việc nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn diễn ra ngày càng phổ biến, khi hai người có con chung thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ sẽ bị khuyết tên cha hoặc mẹ trong giấy khai sinh. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển và trưởng thành của trẻ do mặc cảm, tự ti khi gia đình không hoàn chỉnh. Tuy nhiên, trên thực tế cũng có một số trường hợp do yếu tố khách quan mà hai người không kịp đi đăng ký kết hôn trước khi con được sinh ra, nhưng nay muốn nhận cha cho con, nhận mẹ cho con để được công nhận hợp pháp mối quan hệ cha con, mẹ con theo quy định của pháp luật, vậy phải chuẩn bị các giấy tờ gì và thủ tục thực hiện như thế nào? Trong phạm vi bài viết nay chúng tôi mong muốn mang đến cho quý khách hàng những thông tin cơ bản đến thủ tục nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật.

  1. Thủ tục nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau:
    1. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
    1. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha, mẹ, con.

+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.
    • Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thủ tục nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài:
    • Ngoài những giấy tờ như trường hợp nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam như nêu trên, cần phải cung cấp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế để chứng minh về nhân thân.
    • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.
    • Thời hạn giải quyết:  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ngoài ra, một số điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục nhận, cha, mẹ, con giữa công dân VN với người nước ngoài làcác giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định) phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng.

 Về thực hiện thủ tục: Hai bên nhận cha, con phải có mặt tại cơ quan có thẩm quyền của VN khi đăng ký. Đối với việc nộp hồ sơ, một bên có thể đại diện nộp hồ sơ mà không cần phải có giấy ủy quyền của người còn lại.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG

Trụ sở : 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

Luật sư Lê Hoài Giang- Trưởng văn phòng: 0903 392 117 (Telephone, Zalo, Viber, …)

Email: giang.lehoai@legianglaw.vn

Web: www.legianglaw.vn  

Do đặc thù của một số công việc phải làm việc theo nhóm hoặc theo từng dự án, mà người sử dụng lao động phải điều chuyển người lao động sang làm một công việc khác so với thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng lao động. Mặc dù luật lao động cũng trao quyền cho người sử dụng lao động, nhưng một số doanh nghiệp lại thực hiện không đúng dẫn đến xảy ra tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Theo quy định tại Điều 29 BLLĐ 2019, khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được  thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Nếu trường hợp chuyển người lao động sang làm công việc khác do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, thì người sử dụng lao động phải quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp nào do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động  phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Nội dung bài viết có tính chất tham khảo, để được tư vấn kỹ hơn cho trường hợp cụ thể của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG

Trụ sở : 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh ☎ 

Luật sư Lê Hoài Giang- Trưởng văn phòng: 0903 392 117 (Telephone, Zalo, Viber, Facetime…)  

Email: giang.lehoai@legianglaw.com 

www.legianglaw.vn