Bài viết

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 2 cách để 1 người được hưởng thừa kế đó là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.Tuy nhiên thực tế nhiều người dân không hiểu rõ cụ thể 2 khái niệm đó khác nhau ra sao và áp dụng trong trường hợp nào. Bài viết sau sẽ giúp bạn có 1 số thông tin hữu ích về quy định của pháp luật thừa kế.

Thừa kế được hiểu là sự chuyển giao di sản của người đã chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật

  1. Thừa kế theo di chúc
  • Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của người chết nhằm chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người khác thông qua di chúc.
  • Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
  • Người được thừa kế theo di chúc là cá nhân, tổ chức có tên trong di chúc và đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Thời điểm mở di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc chết nghĩa là thời điểm đó di chúc mới có hiệu lực pháp luật.
  • Người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở di chúc hoặc sinh ra và còn sống trước khi người lập di chúc chết.
  • Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Thừa kế theo di chúc được ưu tiên áp dụng trước để bảo vệ và tôn trọng ý chí tự định đọat của người có di sản để lại đối với tài sản của họ.
  • 2. Thừa kế theo pháp luật
  • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo quy định của pháp luật. Việc một người được nhận di sản thừa kế được xác định theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định.
    • Các cá nhân có quan hệ huyết thống (Điều 676 BLDS) hoặc nuôi dưỡng như Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản (Điều 679 BLDS) đối với người để lại di sản.
    • Cha mẹ, vợ chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động được pháp luật bảo vệ quyền thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 669BLDS)
    • Các cá nhân có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản (Điều 651)
  • Thừa kế theo pháp luật chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
    • Không có di chúc
    • Di chúc không hợp pháp
    • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
    • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
    • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
    • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Nếu có tranh chấp thừa kế thì theo quyết định của tòa án về phân chia di sản.

Hy vọng 1 số thông tin cơ bản về quyền thừa kế của bài viết trên sẽ hữu ích đối với bạn. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về trường hợp của mình, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG chuyên xử lý những hồ sơ khai di sản thừa kế KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.
Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Bà Nguyễn Thị Bích ở huyện Bến Lức, tỉnh Long An hỏi:

Cha tôi mất 2003, để lại phần đất hương quả và nhà vườn mẹ tôi sử dụng.Tháng 5/2009 mẹ tôi mất, phần tài sản trên cha tôi vẫn còn đứng tên. Cha mẹ tôi có 6 người con, 3 trai, 3 gái. Theo ý nguyện của mẹ tôi là muốn để phần tài sản trên cho con út để thờ cúng nhưng anh trai tôi thì khẳng định: “chỉ có con trai mới có quyền quyếtđịnh” và sẽ đóng cửa nhà không cho ai tới lui. Xin hỏi, anh tôi đúng hay sai? Nếu chia theo pháp luật thì chia như thế nào? 

Trả lời:

Văn phòng luật sư Lê Giang xin tư vấn trường hợp gia đình bà như sau:

Theo thông tin bà cung cấp, cha bà mất 2003 và mẹ mất năm 2009 và theo ý nguyện của mẹ bà là để lại cho người còn út nhưng bà không nêu rõ cha mẹ bà có lập di chúc hay không. Do đó, chúng tôi xin chia ra làm 2 trường hợp sau:

  1. Nếu để lại di chúc thì người có tên trong di chúc sẽ được thừa kế phần tài sản này, trừ trường hợp trong các anh chị em của bà có người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, thì sẽ được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc của cha mẹ bà.

2. Trường hợp không để lại di chúc, tài sản do cha mẹ bà để lại sẽ được chia theo pháp luật.

Theo quy định tại Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Do đó tài sản do cha mẹ bà để lại sẽ được chia theo quy định của pháp luật, cụ thể:

tại Điều 651 BLDS quy định về người thừa kế theo pháp luật

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Do đó, tài sản của cha mẹ bà để lại sẽ được chia đều cho 6 anh chị em của bà, ông bà nội, ngoại của bà nếu còn sống. Nên anh trai của bà không có quyền đóng cửa, nếu các anh chị em của bà không thể tự thỏa thuận được, bà có thể khởi kiện tại tòa án nhân dân quận, huyện nơi có tài sản tọa lạc để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Thân chào bà.

 

Văn Phòng luật Lê Giang với thế mạnh hơn 13 năm kinh nghiệm giải quyết các hồ sơ liên quan Luật thừa kế khó và phức tạp, chúng tôi tự tin tìm cách tháo dỡ những khúc mắc trong từng hồ sơ, giúp khách hàng giải quyết các thắc mắc, tranh chấp theo đúng quy định của pháp  luật.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG

Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh,, TP.HCM, Việt nam. Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Website: legianglaw.vn Email: lsgiangle@gmail.com