Bài viết

Pháp luật quy định, cá nhân nào cũng có quyền định đoạt tài sản của mình bằng cách để lại tài sản của mình qua di chúc trước khi chết.  Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau mà người lập di chúc không để lại tài sản của mình cho cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên. Để bảo vệ quyền lợi của những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân gắn bó với người để lại di sản, pháp luật đã có những quy định về trường hợp những người thừa kế không có tên trong di chúc vẫn hưởng thừa kế.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, di sản của người chết để lại sẽ được chia theo di chúc hợp pháp, nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ thì chia theo pháp luật. Tuy nhiên, dù phân chia theo di chúc hay theo pháp luật thì 4 nhóm người dưới đây được đều nhận được một phần di sản, kể cả khi không có tên trong di chúc. Điều 644 BLDS 2015 quy định cụ thể như sau:

  1. Con chưa thành niên: Trong trường hợp này, độ tuổi chưa thành niên được xác định tại thời điểm mở thừa kế tức là thời điểm người có di sản thừa kế chết.
  2. Cha/ mẹ của người để lại di sản: Cha, mẹ đẻ hoặc cha, mẹ nuôi của người để lại di sản.
  3. Vợ/ chồng của người để lại di sản: Vợ, chồng hợp pháp của người để lại di sản, theo pháp luật về hôn nhân và gia đình.
  4. Con thành niên mà không có khả năng lao động của người để lại di sản.

Như vậy, nếu không có tên trong di chúc nhưng thuộc các trường hợp kể trên thì mỗi người sẽ được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.

Trường hợp người để lại di chúc chỉ cho họ hưởng di sản ít hơn 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật, thì những đối tượng này vẫn được hưởng bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

Tuy nhiên, nếu họ từ chối nhận di sản hoặc thuộc các trường hợp quy định tại K1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 sau đây thì họ không có quyền hưởng di sản thừa kế:

  1. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  2. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  3. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Hy vọng thông tin trong bài viết trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về quy định liên quan đến những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.

Nếu  bạn còn bất cứ vấn đề gì chưa rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp một cách cụ thể nhất

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG- LEGIANGLAW

Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, Việt nam.

Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang

Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Website: www.legianglaw.vn

Email: giang.lehoai@legianglaw.vn

Nhằm xác định việc phân chia thừa kế cho từng trường hợp thì thời điểm và địa điểm mở thừa kế là vấn đề mà được nhiều người quan tâm hiện nay. Để nắm rõ được quy định của pháp luật về vấn đề này, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau.

1. Ý nghĩa của việc xác định thời điểm và địa điểm mở thừa kế

*** Kể từ thời điểm mở thừa kế thì:

  • Người hưởng di sản thừa kế được quyền khai nhận di sản thừa kế theo di chúc.
  • Nếu người chết không để lại di chúc thì người hưởng di sản thừa kế được quyền thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
  • Nếu việc phân chia di sản không thỏa thuận được thì người hưởng di sản thừa kế được quyền khởi kiện chia di sản thừa kế
  • Thời điểm mở thừa kế là căn cứ xác định việc khởi kiện tranh chấp còn thời hạn khởi kiện hay không.

*** Địa điểm mở thừa kế là nơi công bố việc thừa kế, kiểm kê tài sản của người để lại thừa kế và xác định toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế.

2. Thời điểm mở thừa kế

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.(Khoản 1, Bộ luật dân sự 2015).

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp người chết về mặt sinh học (chết thực tế) thì thời điểm mở thừa kế đối với di sản do người đó để lại là thời điểm người đó chết, thời điểm này được xác định dựa trên giấy chứng tử của người đã chết. 

Trường hợp nếu 1 người chết bị Tòa án tuyên bố chết (chết về mặt pháp lý) thì thời điểm mở thừa kế đối với di sản do người đó để lại là ngày chết của người đó xác định trong quyết định tuyên bố người đó đã chết. 

Ngoài ra, nếu không xác định được chính xác ngày chết thì ngày thì ngày quyết định của Toà án tuyên bố người đó đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày người đó chết.

3. Địa điểm mở thừa kế

Khoản 2 Điều 611 Bộ luật dân 2015 sự quy định: “Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người chết để lại di sản;nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.”

Địa điểm mở thừa kế được xác định theo đơn vị hành chính (cấp xã phường). Do đó, có thể ra ủy ban nhân dân phường nơi người để lại di sản chết để mở thừa kế.

Tuy nhiên trong thực tế, một người trước khi chết có thể ở nhiều nơi khác nhau do đó, BLDS quy đinh địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản (có thể là nơi thường trú hoặc cũng có thể là nơi tạm trú của người để lại di sản).

Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng, thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

Bộ luật dân sự quy định địa điểm mở thừa kế vì nơi đó thường phải thực hiện việc: quản lý di sản, kiểm kê di sản trong trường hợp cần thiết để ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản (trong trường hợp cần thiết để tránh tẩu tán tài sản), xác định những ai là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật…

 Địa điểm mở thừa kế còn là nơi thực hiện việc thanh toán và phân chia di sản.

Ngoài ra nếu có người trong diện thừa kế từ chối nhận di sản thì phải thông báo cho cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã phường thị trấn nơi mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

 Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về 1 số quy định pháp luật liên quan đến thời điểm và địa điểm mở thừa kế.

Nếu còn chưa rõ hoặc cần hỗ trợ các dịch vụ pháp lý khác, hãy liên lạc với Luật sư của chúng tôi theo thông tin sau:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG- LEGIANGLAW
Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, phường 6,  Q. Bình Thạnh, TP. HCM.

Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang

Điện thoại: 0903.392.117 (Telephone, Zalo, Viber…)

Web: www.legianglaw.vn

Email: giang.lehoai@legianglaw.vn

Di sản thừa kế được phân loại thành bất động sản và động sản. Trong đó bất động sản thừa kế phổ biến nhất đó là nhà đất. Đây là loại tài sản có giá trị nên khi  nhận được thừa kế người thừa hưởng thường thắc mắc là họ có phải nộp loại thuế gì không ngoài giá trị tài sản họ được nhận. Qua bài viết này, Legianglaw sẽ cung cấp các thông tin cụ thể mà người nhận thừa kế sẽ phải nộp thuế hay không như sau:

1/ Thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân 

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 9 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính đối với các trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại Điểm d, Khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

Cũng theo quy định tại Thông tư này thì thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản (gồm cả nhà ở và công trình xây dựng hình thành trong trương lai) giữa những người sau đây thì được miễn thuế thu nhập cá nhân:

– Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ, mẹ vợ với con rể;
– Ông bà nội ngoại với các cháu; anh chị em ruột với nhau;

2/ Nộp lệ phí trước bạ:

Khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP quy định về những trường hợp không phải đóng lệ phí trước bạ gồm:

Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
Những người có mối quan hệ với nhau như trên khi tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đất thừa kế, cho tặng thì được miễn hoàn toàn lệ phí trước bạ.

Nếu không thuộc các trường hợp trên thì khi đăng ký chuyển quyền sử dụng đất người hưởng thừa kế đất đai phải nộp thuế thu nhập cá nhân (2%), lệ phí trước bạ (0,5%) theo quy định chung.

Như vậy, người nhận được thừa kế sẽ phải đóng các loại thuế như trên hay không tùy vào từng trường hợp cụ thể mà pháp luật quy định. Cần tư vấn chi tiết hơn hoặc cần hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ với chúng tôi:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG- chuyên thực hiện các dịch vụ pháp lý đa dạng, đặc biệt xử lý những hồ sơ liên quan thửa kế, nhà đất KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.

Chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn cho các bạn từng bước thủ tục cho đến khi có hoàn tất các thủ tục cần thiết.

Địa chỉ văn phòng: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Website: www.legianglaw.vn

Email: giang.lehoai@legianglaw.vn

Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Mỗi cá nhân đều có quyền bình đẳng về quyền được hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Vậy khi ông bà mất đi, cháu (nội, ngoại) có được hưởng di sản thừa kế hay không, trong những trường hợp nào?Nội dung bài viết sau sẽ đề cập đến những quy định của pháp luật về vấn đề này.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015: Di chúc thể hiện ý chí, nguyện vọng của cá nhân nhằm  chuyển tài sản do mình sở hữu cho người khác sau khi chết. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Do đó, ông bà hoàn toàn có quyền chỉ định người thừa kế cũng như phân định phần di sản cho các cháu nội, ngoại.

Cụ thể, cháu sẽ nhận được thừa kế từ ông bà trong những trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Hưởng di sản thừa kế theo di chúc

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 : Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Người để lại di chúc hoàn toàn có quyền tự mình quyết định, định đoạt ai là người được hưởng số tài sản của mình. Nội dung di chúc rất đa dạng như điều căn dặn con cháu, bí mật của gia đình dòng họ được tiết lộ, lập hương hỏa, phân chia di sản cho từng người…

Bởi vậy, nếu trong di chúc, ông, bà có để lại di sản cho người cháu thì hiển nhiên người cháu được quyền hưởng di sản thừa kế từ ông, bà một cách hợp pháp.

– Trường hợp 2: Thừa kế thế vị

Điều 652 BLDS quy định: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Trong trường hợp này, đáng nhẽ con của ông bà (tức bố mẹ của người cháu ) sẽ được hưởng khối di sản này nhưng người đó lại mất trước hoặc cùng thời điểm với ông bà thì cháu sẽ được thay cha hoặc mẹ mình hưởng phần di sản thừa kế mà người bố, mẹ của mình lẽ ra sẽ được hưởng nếu vẫn còn.

Bố, mẹ của các cháu là các đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bà, do đó nếu ông bà chết trước thì quyền hưởng thừa kế di sản này thuộc về bố, mẹ và hình thức thừa kế thế vị sẽ không được áp dụng trong trường hợp này.

Trường hợp 3: Thừa kế theo pháp luật do không có hàng thừa kế thứ nhất

Theo quy định về hàng thừa kế trong Bộ luật dân sự 2015 thì:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

2. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trong trường hợp ông bà không còn người thuộc hàng thừa kế thứ nhất còn sống thì cháu (hàng thừa kế thứ 2) được hưởng di sản của ông bà.

Trường hợp 4: Hưởng di sản thừa kế theo pháp luật

  • Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 650 của Bộ luật dân sự 2015 bao gồm:
    • Không có di chúc;
    • Di chúc không hợp pháp ;
    • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc
    • Cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
    • Người được hưởng thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
  • Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người cháu thuộc hàng thừa kế thứ hai, gồm:
    • Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại,
    • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
    • Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
  • Trong trường hợp này, người cháu (là hàng thừa kế thứ 2)  được hưởng di sản thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất vì các lý do sau:
    • Chết
    • Không có quyền hưởng di sản
    • Bị truất quyền hưởng di sản
    • Từ chối nhận di sản

Như vậy: Có thể kết luận cháu có quyền hưởng thừa kế của ông bà theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật khi thỏa mãn theo các quy định đã đề cập như trên.

Hy vọng nội dung bài viết này đã giúp độc giả nắm được 1 số quy định về  thừa kế của cháu đối với di sản của ông bà để lại.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG với hơn 13 năm kinh nghiệm có thể tư vấn đến quý vị về nhiều vấn đề pháp lý đa dạng liên quan. đặc biệt xử lý những hồ sơ liên quan nhà đất KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.…là các dịch vụ pháp lý nổi bật của Văn phòng chúng tôi.

Chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn cho các bạn từng bước thủ tục cho đến khi có hoàn tất các thủ tục cần thiết.


Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.

——————————–


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG -LEGIANGLAW

Địa chỉ văn phòng: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 028. 66726117

Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Web: www.legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 2 cách để 1 người được hưởng thừa kế đó là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.Tuy nhiên thực tế nhiều người dân không hiểu rõ cụ thể 2 khái niệm đó khác nhau ra sao và áp dụng trong trường hợp nào. Bài viết sau sẽ giúp bạn có 1 số thông tin hữu ích về quy định của pháp luật thừa kế.

Thừa kế được hiểu là sự chuyển giao di sản của người đã chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật

  1. Thừa kế theo di chúc
  • Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của người chết nhằm chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người khác thông qua di chúc.
  • Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
  • Người được thừa kế theo di chúc là cá nhân, tổ chức có tên trong di chúc và đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Thời điểm mở di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc chết nghĩa là thời điểm đó di chúc mới có hiệu lực pháp luật.
  • Người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở di chúc hoặc sinh ra và còn sống trước khi người lập di chúc chết.
  • Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Thừa kế theo di chúc được ưu tiên áp dụng trước để bảo vệ và tôn trọng ý chí tự định đọat của người có di sản để lại đối với tài sản của họ.
  • 2. Thừa kế theo pháp luật
  • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo quy định của pháp luật. Việc một người được nhận di sản thừa kế được xác định theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định.
    • Các cá nhân có quan hệ huyết thống (Điều 676 BLDS) hoặc nuôi dưỡng như Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản (Điều 679 BLDS) đối với người để lại di sản.
    • Cha mẹ, vợ chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động được pháp luật bảo vệ quyền thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 669BLDS)
    • Các cá nhân có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản (Điều 651)
  • Thừa kế theo pháp luật chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
    • Không có di chúc
    • Di chúc không hợp pháp
    • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
    • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
    • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
    • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Nếu có tranh chấp thừa kế thì theo quyết định của tòa án về phân chia di sản.

Hy vọng 1 số thông tin cơ bản về quyền thừa kế của bài viết trên sẽ hữu ích đối với bạn. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về trường hợp của mình, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG chuyên xử lý những hồ sơ khai di sản thừa kế KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.
Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.