Việc một người bị tòa án tuyên bố là đã chết nhưng thực tế vẫn còn sống và trở về địa phương không phải là trường hợp hiếm, sự việc này xảy ra rất nhiều trong đời sống, mà phổ biến đối với những người trước năm 1975 vượt biên sang nước ngoài, có trường hợp bị chết trên đường vượt biên, có người thì bị đưa đi tị nạn ở một số nước khác trước khi đến Mỹ. Do đó, để thông tin cho người thân tại Việt Nam biết mình còn sống là điều không dễ dàng, người ở Việt Nam cũng vậy, không có cách để biết người thân của mình còn sống hay đã chết, đây là tình hình chung vào thời điểm đó.

Do người thân tại Việt Nam không liên lạc được nên cứ nghĩ là đã chết, nên họ đã làm thủ tục tuyênbố một người là đã chết, nhằm giải quyết một số thủ tục pháp lý liên quan đến nhân thân và tài sản tại Việt Nam như: tuyên bố chết và yêu cầu ly hôn đối với người vợ/chồng của người đó, bổ sung hồ sơ khai nhận di sản thừa kế do cha mẹ để lạiv.v.v….

Một vụ việc thực tế mà Văn phòng luậtsư Lê Giang-Legianglaw đã thực hiện: bà H có chồng và 03 người con đều vượt biên sang Mỹ vào năm 1986, sau đó mất liên lạc hoàn toàn với bà H. Trước khi vượt biên sang Mỹ thì bà H và chồng có tạo lập được 01 căn nhà tại quận 8, Tp.HCM và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.  Do đó, bà H đã lập thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nhưng bị vướng do liên quan đến người chồng  – là đồng sở hữu và 03 người con là người thừa kế từ cha (cũng đã mất tích khi vượt biên). Vì vậy, bà H đã làm thủ tục tuyên bố một người là đã chết đối với chồng và 03 người con, cũng đã tiến hành làm giấy khai tử.

Tuy nhiên, nay bà X là con của bà H – là người còn sống duy nhất trong đợt vượt biên vào năm 1986 đã trở về Việt Nam, nhưng về mặt pháp lý bà X đã chết theo tuyên bố của tòa án. Bà X muốn khôi phục lại quyền và nghĩa vụ của mình để nhận phần di sản thừa kế do cha để lại đối với căn nhà nêu trên. Bà X đã đến VPLS Lê Giang nhờ tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý nói trên.

Sau khi nghiên cứu các chứng từ do khách hàng cung cấp và các quy định của pháp luật, VPLS Lê Giang- Legianglaw đã nhận  vụ việc và tiến hành nộp đơn yêu cầu hủy một phần quyết định tuyên bố một người là đã chết đối với bà X tại tòa án nhân dân Tp.HCM, đặc biệt khách hàng vẫn đang cư trú tại Mỹ, chỉ lập ủy quyền về Việt Nam cho luật sư đại diện cho mình từ khi nộp đơn cho đến khi có quyết định có hiệu lực pháp luật. Hiện tại bà X đã được khôi phục lại các quyền và nghĩa vụ của mình, được nhận phần di sản thừa kế do cha bà X để lại.

Đây khôngchỉ là vụ việc pháp lý đơn thuần – luật sư thực hiện thủ tục tố tụng tại tòa án,mà nó có ý nghĩa vô cùng đặc biệt, giúp cho một người “sống lại” về mặt pháp lý, khôi phục lại các quyền và lợi ích pháp lý đã bị mất.

Hy vọng nội dung của bài viết trên giúp bạn nắm được một số kiến thức để áp dụng vào thực tế. Nếu cần hiểu rõ hơn về trường hợp của cá nhân bạn thì bạn vui lòng liên lạc với chúng tôi để được luật sư tư vấn miễn phí.

——————————–
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG- Legianglaw chuyên thực hiện các dịch vụ pháp lý đa dạng, đặc biệt xử lý những hồ sơ liên quan nhà đất KHÓ, PHỨC TẠP và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.

Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.

Địa chỉ văn phòng: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Website: www.legianglaw.vn

Email: giang.lehoai@legianglaw.vn

Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Thực hiện quyền của chủ sở hữu, chủ sử dụng bất động sản do cha mẹ để lại,người Việt Nam khi định cư ở nước ngoài khi muốn mua bán nhà, chuyển nhượng đất, khai nhận di sản hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khá tại Việt Nam, nhưng không có điều kiện về Việt Nam, thì sẽ được thực hiện bằng phương thức ký Hợp đồng ủy quyền cho người thân ở Việt Nam thực hiện thay. Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng tại cơ quan Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước nơi người ủy quyền cư trú, khi công chứng, cơ quan công chứng thường chỉ giao cho người yêu cầu công chứng 01 bản chính văn bản công chứng để gửi về Việt Nam. Trước đây, việc người ủy quyền chỉ gửi 01 bản chính ủy quyền về Việt Nam, người nhận ủy quyền vẫn được giữ bản chính.

Tuy nhiên, hiện nay theo Công văn số 2565/BTP-BTTP ngày 16/7/2020 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ công chứng, thì đối với trường hợp chứng thực Hợp đồng ủy quyền, mà nên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng để ký ủy quyền, thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này. Điều này đồng nghĩa với việc, tổ chức hành nghề công chứng tại Việt Nam sẽ lưu 01 bản chính Hợp đồng ủy quyền, như vậy người được ủy quyền ở Việt Nam chỉ được giữa bản sao hợp đồng ủy quyền.

Theo quy định Luật công chứng năm 2014 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 không có quy định hạn chế số lượng bản chính văn bản khi công chứng hợp đồng, giao dịch. Do đó, khi ký Hợp đồng ủy quyền từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện công việc, người yêu cầu công chứng có quyền yêu cầu cơ quan công chứng cấp đủ số lượng bản chính văn bản công chứng theo nhu cầu sử dụng, ít nhất là 02 bản chính trở lên.

Lưu ý quan trọng trên nhằm giúp cho mọi người thực hiện công chứng ủy quyền được đầy đủ, tránh việc phải làm lại lần thứ hai, mất thời gian và chi phí.

Văn phòng luật sư Lê Giang có hỗ trợ soạn thảo và thực hiện thủ tục công chứng Hợp đồng ủy quyền tại cơ quan Lãnh sự quán/Đại sứ quánViệt Nam tại Hoa Kỳ, với thủ tục nhanh gọn, tiện íchvà chi phí hợp lý.

Xin liên hệ với chúng tôi để được tư vấnvà thực hiện dịch vụ một cách tốt nhất.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG với hơn 13 năm kinh nghiệm chuyên xử lý những hồ sơ liên quan đến người Việt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.

VĂN PHÒNG CHÚNG TÔI CAM KẾT KHÔNG NHẬN PHÍ KHI HỒ SƠ KHÔNG HOÀN TẤT.

Trụ sở : 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
☎ Luật sư Lê Hoài Giang: 0903 392 117 (Telephone, Zalo, Viber, Facetime…)

   Website: www.legianglaw.vn

    Email: giang.lehoai@legianglaw.vn

Người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài không thể về nước thì có thể ủy quyền cho người thân bán nhà, khai nhận di sản thừa kế hay tặng cho nhà đất hay không? Nếu được thì thủ tục ủy quyền như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời được câu hỏi trên theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Theo Điều 195 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

Như vậy, khi bạn đang định cư ở nước ngoài mà không thể về Việt Nam để thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán nhà, khai nhận thừa kế, tặng cho nhà đất… bạn có thể ủy quyền cho người thân tại Việt Nam thay mình thực hiện các thủ tục định đoạt tài sản theo quy định pháp luật.

Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản có công chứng,chứng thực tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì mới được xem là hợp pháp.

Khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định: “Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

Vì bạn là người Việt Nam đang sống ở nước ngoài và người thân đang ở Việt Nam nên không thể đến một tổ chức hành nghề công chứng được do đó bạn sẽ đến Đại sứ quán/ Lãnh sự quán tại nước mà bạn đang sinh sống để thực hiện việc ủy quyền. Và người nhận ủy quyền tại Việt Nam sẽ đem bản gốc văn bản ủy quyền được gửi về này đến các phòng công chứng để thực hiện việc thụ ủy để hoàn tất thủ tục.

Văn bản ủy quyền sẽ bao gồm các thông tin cá nhân người ủy quyền và người được ủy quyền (họ tên, năm sinh, chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu, nơi thường trú…) ,căn cứ để ủy quyền ( việc thừa kế, tài sản được thừa kế, việc tặng cho, chuyển nhượng …).

Nội dung của văn bản uỷ quyền này sẽ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam.

Phạm vi uỷ quyền: người được uỷ quyền chỉ được thực hiện các công việc trong phạm vi uỷ quyền ghi trong văn bản uỷ quyền.

Nội dung trên đây căn cứ vào các quy định của pháp luật về dân sự. Bạn còn nhiều các vấn đề liên quan đến tài sản tại Việt Nam, cần tư vấn thêm ý kiến chuyên môn của luật sư. Hãy liên lạc với chúng tôi để được hỗ trợ, hướng dẫn các bạn từng bước thủ tục cho đến khi có hoàn tất các thủ tục cần thiết.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG chuyên xử lý những hồ sơ xử lý tài sản liên quan đến người Việt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG

Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Quy định về thừa kế của pháp luật Việt Nam thì quyền thừa kế là quyền về tài sản của cá nhân được pháp luật công nhận, bảo vệ. Mọi cá nhân có quyền thừa kế di sản cho dù có hay không có quốc tịch Việt Nam. Do đó, nếu người chết để lại di chúc hợp pháp thì cá nhân đang ở nước ngoài vẫn được công nhận là đồng thừa kế và được nhận phần di sản của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên, tài sản thừa kế là nhà đất thì cần căn cứ quy định cụ thể theo luật sở hữu đất đai của người Việt Nam ở nước ngoài.

I.Quy định tại Điều 126 Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Nếu người đang định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điều 126 như trên thì cá nhân này sẽ được công nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định.

II. Còn nếu người được nhận thừa kế không phải là đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì việc chia thừa kế và sở hữu nhà ở trong trường hợp này theo quy định tại khoản 4, điều 186 Luật đất đai 2013:

“ Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính”.

Hy vọng nội dung trên đây giúp bạn để làm rõ được câu hỏi người Việt Nam có được hưởng thừa kế hay không.  Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn cần tư vấn, hỗ trợ cho trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài cụ thể của bạn:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG
47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM, VN

Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang

Luật sư tư vấn Phone/Viber/Zalo: 0903.392.117- 0902.268.667- 0901.85 96 83

Web: www.legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com

  • Bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Bạn có tài sản, bất động sản tại Việt Nam.
  • Bạn được thừa kế tài sản tại Việt Nam.
  • Bạn được tặng cho tài sản tại Việt Nam.
  • Bạn không sắp xếp được thời gian để về Việt Nam thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế và các thủ tục pháp lý liên quan.
  • Bạn không rõ có thể uỷ quyền cho người khác đang sống tại Việt Nam để thực hiện việc các thủ tục pháp lý thay  mình hay không?
  • Bạn muốn chuyển số tiền có được từ việc mua bán tài sản tại Việt Nam, nhận tặng cho…tại Việt Nam qua nước ngoài hợp pháp?

Để giải quyết những băn khoăn, lo lắng và  bảo vệ quyền lợi một cách tinh tế và an toàn nhất thì Luật sư là cứu cách hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho bạn.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG với hơn 10 năm kinh nghiệm có thể tư vấn đến quý vị về nhiều vấn đề pháp lý đa dạng liên quan đến vấn đề xử lý tài sản tại Việt Nam cho Việt kiều định cư tại nước ngoài.

Để được tư vấn về vấn đề của quý khách hàng xin vui lòng liên hệ :

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG
Trụ sở : 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
☎ Luật sư Lê Hoài Giang: 0903 392 117 (Telephone, Zalo, Viber, Facetime…)

☎ Luật sư Nguyễn Thị Huệ: 0902.268.667 (Telephone, Zalo, Viber, Facetime…)

     Website: legianglaw.vn

     Email: lsgiangle@gmail.com

1. Quyền từ chối nhận thừa kế

Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015 người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Như vậy,cá nhân có thể từ chối không nhận di sản mà người khác để lại. Tuy nhiên, nếu vì trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ tài sản như: nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ cấp dưỡng … thì không được phép từ chối.
2. Từ chối nhận di sản có hiệu lực khi:
– Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia tài sản để biết.
– Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
– Việc từ chối nhận di sản không thuộc trường hợp nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
3. Thủ tục thực hiện văn bản từ chối di sản cho trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

• Khi người nhận di sản đang định cư ở nước ngoài không muốn nhận di sản mà mình được hưởng thì sẽ tiến hành làm văn bản từ chối di sản.
• Mọi thủ tục xác nhận việc từ chối này sẽ được thực hiện tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán…là cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà người đó đang sinh sống.
• Nội dung của văn bản này sẽ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam.
• Sau đó văn bản này sẽ gửi về VN cho các đồng thừa kế để cung cấp cho Văn phòng công chứng thực hiện thủ tục khai nhận di sản theo quy định của pháp luật.

Bạn lo lắng, băn khoăn các vấn đề liên quan đến việc từ chối di sản này. Hãy để chúng tôi giúp bạn.
Chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn cho các bạn từng bước thủ tục cho đến khi có hoàn tất các thủ tục cần thiết.

——————————–
Văn phòng luật sư Lê Giang chuyên xử lý những hồ sơ khai di sản thừa kế KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.
Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Đây là một trường hợp phổ biến của rất nhiều khách hàng mà Văn phòng luật sư Lê Giang đã tư vấn, hỗ trợ thực hiện để đảm bảo quyền lợi cho họ. Việc này có thể linh động lựa chọn như sau:
Cách 1:
Một trong những người đồng thừa kế đến các Văn phòng công chứng để cung cấp trước một bộ hồ sơ liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế và yêu cầu công chứng về việc khai nhận di sản này .
Người đang ở nước ngoài gửi trước bản sao các giấy tờ liên quan gồm: Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu…), giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản (giấy khai sinh…).. về nước để người thân ở Việt Nam cung cấp cho Văn phòng công chứng.

Sau khi xem xét đủ các giấy tờ hồ sơ theo yêu cầu, Văn phòng công chứng sẽ tiến hành thực hiện thủ tục theo như quy định pháp luật. Sau 30 ngày niêm yết tại địa phương nơi người để lại di sản thường trú, nếu không có khiếu nại, tố cáo gì thì tiến hành khai nhận di sản thừa kế.
Đến thời điểm này, người đang ở nước ngoài có thể về nước, cùng các đồng thừa kế đến Văn phòng công chứng để lập và ký văn bản khai nhận di sản thừa kế trước sự chứng kiến của công chứng viên. Công chứng viên sẽ yêu cầu các đồng thừa kế (cả người sống tại Việt Nam và người đang ở nước ngoài) người đó xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân và giấy tờ liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế của mình.
Cách 2:
Trường hợp người đang ở nước ngoài KHÔNG THỂ VỀ NƯỚC thì có thể ủy quyền cho người thân trong nước thay mặt mình tiến hành thủ tục khai nhận di sản.
Nội dung uỷ quyền sẽ bao gồm: thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền; căn cứ ủy quyền (là thông tin về việc thừa kế, về tài sản và ghi rõ người được uỷ quyền được thay mặt và nhân danh tôi tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.
Việc ủy quyền này được thực hiện tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán…- là cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà người đó đang sinh sống.
Hợp đồng uỷ quyền này sau khi người được uỷ quyền ở Việt Nam nhận được thì đem ra Văn phòng công chứng để thực hiện việc thụ uỷ. Sau đó người được uỷ quyền sẽ cùng với các đồng thừa kế khác tiến hành ký văn bản khai nhận di sản theo quy định của pháp luật tại Văn phòng công chứng.
——————————–
Văn phòng luật sư Lê Giang chuyên xử lý những hồ sơ khai di sản thừa kế KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.
Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Khai nhận di sản thừa kế là việc thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về khai nhận di sản thừa kế nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được hưởng di sản. Khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp sau:
• Người để lại di sản thừa kế là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài.
• Người thừa kế là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam nhưng đang định cư tại nước ngoài.
• Tài sản thừa kế ở nước ngoài.
Theo quy định tại Điều 680 Bộ luật Dân sự năm 2015 về thừa kế có yếu tố nước ngoài quy định như sau:
1. Thừa kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết.
2. Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Về THỦ TỤC KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ có yếu tố nước ngoài phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật dân sự 2015.
Để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này thì quý khách có thể liên hệ với văn phòng luật sư Lê Giang để được tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến vấn đề pháp lý nói chung và việc khai nhận di sản thừa kế nói riêng.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG
Trụ sở : 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
☎ Luật sư Lê Hoài Giang: 0903 392 117 (Telephone, Zalo, Viber, Facetime…)
☎ Luật sư Nguyễn Thị Huệ: 0902 268 667(Telephone, Zalo, Viber, Facetime…)
Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com