Quy định của pháp luật Việt Nam thì quyền thừa kế là quyền về tài sản của cá nhân được pháp luật công nhận, bảo vệ. Mọi cá nhân đều có quyền thừa kế di sản kể cả thai nhi chưa được sinh ra đời vẫn được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Tuy nhiên theo pháp luật hiện hành thai nhi có được hưởng thừa kế như người lớn hay không? Và cần những điều kiện gì? Nội dung bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp các câu hỏi liên quan đến vấn đề này.

Tại Điều 613 Bộ luật dân sự 2015: người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Điều 660 cũng quy định: Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

Căn cứ vào các quy định trên thì con sinh ra sau khi người để lại di sản mất được hưởng thừa kế khi đáp ứng hai điều kiện sau:

  • Con của người để lại di sản phải hình thành trước khi người đó chết.
  • Thai nhi này được sinh ra và còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế.

Khi đã đáp ứng được điều kiện trên thì việc chia di sản thừa kế cho đứa trẻ sẽ được xác định như sau:

Trường hợp 1:  Người cha có để lại di chúc và di chúc đó hợp pháp thì việc định đoạt và phân chia di sản để lại sẽ tuân theo ý chí được thể hiện trong di chúc.

Nếu di chúc có đề cập về việc hưởng thừa kế của thai nhi thì phải thực hiện theo ý chí của người chết để lại, nếu di chúc không đề cập đến hoặc cho hưởng phần di sản nhỏ hơn 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, thai nhi khi sinh ra còn sống vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của người con, đồng thời buộc người cha phải thực hiện bổn phận, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con khi chưa thành niên. Đó chính là phần di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc mà con chưa thành niên được hưởng theo quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 (Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc).

Trường hợp  2. Trường hợp người cha chết không  để lại di chúc hay di chúc không hợp pháp, di sản sẽ được phân chia theo pháp luật cụ thể người nhận được thừa kế thuộc các hàng sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

– Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

– Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, do chưa thành niên (chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) nên phần di sản thừa kế cháu bé được hưởng sẽ do người giám hộ đương nhiên (hoặc được cử ra) quản lý cho đến khi cháu bé thành niên (năng lực hành vi dân sự đầy đủ). Phần di sản của cháu bé được hưởng cũng bằng phần mà người thừa kế cùng hàng khác được hưởng.

Hy vọng nội dung của bài viết trên giúp bạn nắm được một số kiến thức để áp dụng vào thực tế. Nếu cần hiểu rõ hơn về trường hợp của cá nhân bạn thì bạn vui lòng liên lạc với chúng tôi để được luật sư tư vấn.

——————————–
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG chuyên thực hiện các dịch vụ pháp lý đa dạng, đặc biệt xử lý những hồ sơ liên quan nhà đất KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.

Chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn cho các bạn từng bước thủ tục cho đến khi có hoàn tất các thủ tục cần thiết.


Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.

Địa chỉ văn phòng: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài không thể về nước thì có thể ủy quyền cho người thân bán nhà, khai nhận di sản thừa kế hay tặng cho nhà đất hay không? Nếu được thì thủ tục ủy quyền như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời được câu hỏi trên theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Theo Điều 195 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

Như vậy, khi bạn đang định cư ở nước ngoài mà không thể về Việt Nam để thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán nhà, khai nhận thừa kế, tặng cho nhà đất… bạn có thể ủy quyền cho người thân tại Việt Nam thay mình thực hiện các thủ tục định đoạt tài sản theo quy định pháp luật.

Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản có công chứng,chứng thực tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì mới được xem là hợp pháp.

Khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định: “Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

Vì bạn là người Việt Nam đang sống ở nước ngoài và người thân đang ở Việt Nam nên không thể đến một tổ chức hành nghề công chứng được do đó bạn sẽ đến Đại sứ quán/ Lãnh sự quán tại nước mà bạn đang sinh sống để thực hiện việc ủy quyền. Và người nhận ủy quyền tại Việt Nam sẽ đem bản gốc văn bản ủy quyền được gửi về này đến các phòng công chứng để thực hiện việc thụ ủy để hoàn tất thủ tục.

Văn bản ủy quyền sẽ bao gồm các thông tin cá nhân người ủy quyền và người được ủy quyền (họ tên, năm sinh, chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu, nơi thường trú…) ,căn cứ để ủy quyền ( việc thừa kế, tài sản được thừa kế, việc tặng cho, chuyển nhượng …).

Nội dung của văn bản uỷ quyền này sẽ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam.

Phạm vi uỷ quyền: người được uỷ quyền chỉ được thực hiện các công việc trong phạm vi uỷ quyền ghi trong văn bản uỷ quyền.

Nội dung trên đây căn cứ vào các quy định của pháp luật về dân sự. Bạn còn nhiều các vấn đề liên quan đến tài sản tại Việt Nam, cần tư vấn thêm ý kiến chuyên môn của luật sư. Hãy liên lạc với chúng tôi để được hỗ trợ, hướng dẫn các bạn từng bước thủ tục cho đến khi có hoàn tất các thủ tục cần thiết.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG chuyên xử lý những hồ sơ xử lý tài sản liên quan đến người Việt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.


VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG

Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 2 cách để 1 người được hưởng thừa kế đó là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.Tuy nhiên thực tế nhiều người dân không hiểu rõ cụ thể 2 khái niệm đó khác nhau ra sao và áp dụng trong trường hợp nào. Bài viết sau sẽ giúp bạn có 1 số thông tin hữu ích về quy định của pháp luật thừa kế.

Thừa kế được hiểu là sự chuyển giao di sản của người đã chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật

  1. Thừa kế theo di chúc
  • Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của người chết nhằm chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người khác thông qua di chúc.
  • Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
  • Người được thừa kế theo di chúc là cá nhân, tổ chức có tên trong di chúc và đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Thời điểm mở di chúc hợp pháp là khi người lập di chúc chết nghĩa là thời điểm đó di chúc mới có hiệu lực pháp luật.
  • Người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở di chúc hoặc sinh ra và còn sống trước khi người lập di chúc chết.
  • Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Thừa kế theo di chúc được ưu tiên áp dụng trước để bảo vệ và tôn trọng ý chí tự định đọat của người có di sản để lại đối với tài sản của họ.
  • 2. Thừa kế theo pháp luật
  • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo quy định của pháp luật. Việc một người được nhận di sản thừa kế được xác định theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định.
    • Các cá nhân có quan hệ huyết thống (Điều 676 BLDS) hoặc nuôi dưỡng như Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản (Điều 679 BLDS) đối với người để lại di sản.
    • Cha mẹ, vợ chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động được pháp luật bảo vệ quyền thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 669BLDS)
    • Các cá nhân có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản (Điều 651)
  • Thừa kế theo pháp luật chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
    • Không có di chúc
    • Di chúc không hợp pháp
    • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
    • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
    • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
    • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Nếu có tranh chấp thừa kế thì theo quyết định của tòa án về phân chia di sản.

Hy vọng 1 số thông tin cơ bản về quyền thừa kế của bài viết trên sẽ hữu ích đối với bạn. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về trường hợp của mình, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG chuyên xử lý những hồ sơ khai di sản thừa kế KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.
Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Quy định về thừa kế của pháp luật Việt Nam thì quyền thừa kế là quyền về tài sản của cá nhân được pháp luật công nhận, bảo vệ. Mọi cá nhân có quyền thừa kế di sản cho dù có hay không có quốc tịch Việt Nam. Do đó, nếu người chết để lại di chúc hợp pháp thì cá nhân đang ở nước ngoài vẫn được công nhận là đồng thừa kế và được nhận phần di sản của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên, tài sản thừa kế là nhà đất thì cần căn cứ quy định cụ thể theo luật sở hữu đất đai của người Việt Nam ở nước ngoài.

I.Quy định tại Điều 126 Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Nếu người đang định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điều 126 như trên thì cá nhân này sẽ được công nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định.

II. Còn nếu người được nhận thừa kế không phải là đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì việc chia thừa kế và sở hữu nhà ở trong trường hợp này theo quy định tại khoản 4, điều 186 Luật đất đai 2013:

“ Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính”.

Hy vọng nội dung trên đây giúp bạn để làm rõ được câu hỏi người Việt Nam có được hưởng thừa kế hay không.  Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn cần tư vấn, hỗ trợ cho trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài cụ thể của bạn:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG
47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM, VN

Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang

Luật sư tư vấn Phone/Viber/Zalo: 0903.392.117- 0902.268.667- 0901.85 96 83

Web: www.legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com

Xã hội hiện đại ngày nay việc 1 người lập di chúc để lại tài sản cho người thân không còn là chuyện xa lạ.Tuy nhiên khi nhắc đến di chúc mọi người thường nghĩ đến những người lớn tuổi, những người bệnh nặng…muốn định đoạt tài sản của mình trước khi qua đời. Nhưng việc người trẻ thành công sở hữu một gia tài muốn lập di chúc định đoạt tài sản của mình thì được hay không? Bài viết sẽ cung cấp 1 số thông tin hữu ích về nội dung này.

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 thì cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Theo đó, luật cũng quy định các đối tượng được lập di chúc bao gồm:

– Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép – Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc

Riêng với đối tượng dưới 18 tuổi, luật mới chỉ có quy định về độ tuổi từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi. Theo đó, các cá nhân nằm trong độ tuổi này được phép lập di chúc khi được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc và di chúc phải được lập thành văn bản.

Như vậy, theo quy định của pháp luật chúng ta có thể nói tóm lại thành 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được phép lập di chúc nếu:

+ Được lập thành văn bản

+ Được sự đồng ý về việc lập di chúc từ cha, mẹ hoặc người giám hộ. Còn nội dung định đoạt tài sản thuộc về quyền của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.

Trường hợp 2: Người từ 15 tuổi trở xuống KHÔNG nằm trong các đối tượng được phép lập di chúc theo quy định của pháp luật.

 

Ngoài quy định trên thì người lập di chúc cũng cần lưu ý về việc phải đáp ứng các điều kiện để di chúc được xem là hợp pháp sau:

– Người lập di chúc hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

– Di chúc bắt buộc phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Lê Giang. Nếu bạn còn bất cứ vấn đề gì chưa rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp một cách cụ thể nhất.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, Việt Nam. Luật sư Lê Hoài Giang: 0903.392.117 Email: lsgiangle@gmail.com

Website: legianglaw.vn

 

Những năm gần đây việc thừa kế sổ tiết kiệm dần trở nên phổ biến. Đó là những trường hợp gia đình có người thân mất đột ngột, đặc biệt hơn là có những người gửi tiết kiệm theo hình thức không có sổ, hoặc do giấu gia đình nên khi qua đời thì gia đình mới biết. Để lãnh các khoản tiền này, người thừa kế phải khai nhận thừa kế. Tuy nhiên khi tiến hành thủ tục mọi người thường cảm thấy rắc rối vì phải trải qua các thủ tục chặt chẽ. Qua bài viết này, Văn phòng luật sư Lê Giang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định của pháp luật trong trường hợp trên.

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản và quy định về quyền thừa kế như sau: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

Như vậy, sổ tiết kiệm là tài sản bằng giấy tờ có giá trị, do đó khi người sở hữu sổ tiết kiệm qua đời thì sẽ tài sản này sẽ xét đến các trường hợp sau đây:

  1. Người sở hữu sổ tiết kiệm để lại di chúc: Nếu trong di chúc nội dung nêu rõ đích danh người được nhận thừa kế thì người đó sẽ hợp pháp được hưởng quyền thừa kế sổ tiết kiệm.
  2. Người sở hữu sổ tiết kiệm không có di chúc: Trường hợp này tài sản là sổ tiết kiệm sẽ phải chia theo pháp luật.  Những người được hưởng thừa kế từ số tiền tiết kiệm này sẽ bao gồm như sau:Hàng thừa kế thứ nhất ( vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết); Hàng thừa kế thứ hai (ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại); Hàng thừa kế thứ ba (cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại).

Những người thừa kế trong cùng một hàng thì sẽ được hưởng một phần tiền như nhau. Nghĩa là số tiền trong sổ tiết kiệm sẽ được chia đều cho những người này.

Những người đồng thừa kế sổ tiết kiệm có quyền thừa kế hoặc tặng cho di sản trong phần tài sản mà họ được hưởng.

 Nếu hàng thừa kế trước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận thừa kế từ sổ tiết kiệm thì hàng thừa kế sau sẽ được hưởng các quyền lợi này.

Nội dung chúng tôi cung cấp bên trên là một số thông tin pháp luật quy định sẽ giúp bạn biết được ai sẽ thuộc đối tượng nhận được tiền từ sổ tiết kiệm của người đã chết . Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ KHAI NHẬN THỪA KẾ của Văn phòng chúng tôi hoặc có thắc mắc nào cần tư vấn thì hãy vui lòng liên hệ đến VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG.

Văn phòng luật sư Lê Giang chuyên giải quyết các vấn đề liên quan đến thừa kế, chuyên xử lý những hồ sơ khai di sản thừa kế KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Văn phòng chúng tôi cam kết không nhận phí khi hồ sơ không hoàn tất.
Website: legianglaw.vn

Địa chỉ : 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Trưởng văn phòng: Luật sư Lê Hoài Giang
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Sinh lão bệnh tử là 4 giai đoạn của cuộc đời mà ai cũng phải trải qua. Vì thế, để thể hiện nguyện vọng mong muốn về cách phân chia tài sản thuộc sở hữu của mình sau khi chết và tránh được việc tranh chấp về tài sản giữa những người thân của mình, nhiều người nghĩ đến việc lập di chúc. Tuy nhiên cũng có nhiều người chưa hiểu rõ di chúc là gì? Những ai có quyền lập di chúc? Quy định của pháp luật về vấn đề này ra sao. Nội dung bài viết sau của Văn phòng luật sư Lê Giang sẽ giúp bạn trả lời được các câu hỏi trên.

Khái niệm di chúc là gì?

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 “ Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Hay nói cách khác: Di chúc là một giấy tờ hợp pháp thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản mình có được sau khi chết. Trong Di chúc, cá nhân hoặc nhóm người được chỉ định là người thực thi, quản lý tài sản cho đến khi được phân chia hết đúng theo Di chúc (Theo Wikipedia)

Qua khái niệm trên, có thể hiểu di chúc là sự thể hiện ý chí của chính  cá nhân đó được pháp luật tôn trọng , bảo vệ ý chí tự nguyện và di chúc chỉ phát sinh hiệu lực pháp luật khi người lập di chúc chết. Đây là 1 vấn đề pháp lý có tính chất đặc biệt vì việc lập di chúc không thể chỉ định người nào đó lập thay di chúc cho một người khác. Vì vậy, 1 người muốn để lại di chúc cho người thân thì cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật quy định:

– Người lập Di chúc đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập Di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. 

– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải được được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập Di chúc

 – Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Những người có nhu cầu lập Di chúc mà bị hạn chế về thể chất như: mù, câm, điếc hoặc không biết chữ phải mời thêm người làm chứng, lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

 Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy từ những quy định của pháp luật, có thể kết luận rằng ai cũng có quyền lập di chúc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật hiện hành quy định mà chúng tôi đã nêu cụ thể bên trên.

 Cần tư vấn về thủ tục liên quan đến việc lập di chúc hoặc các quy định pháp luật về chia di sản thừa kế vui lòng liên hệ với chúng tôi:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, Việt Nam. Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83. Website: legianglaw.vn Email: lsgiangle@gmail.com

 

Lập di chúc là việc để lại tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời. Tuy nhiên trong quá trình bảo quản và lưu giữ, di chúc bị mất đi hoặc thất lạc. Vậy di chúc đó có còn hiệu lực không? Và khi di chúc bị mất thì phân chia di sản thừa kế như thế nào? Văn phòng luật sư Lê Giang xin chia sẽ với bạn 1 số quy định liên quan đến câu hỏi này như sau:

Theo quy định của pháp luật ,di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản thừa kế chết. Như vậy, nếu di chúc lập xong mà bị mất thì sẽ có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Di chúc bị mất TRƯỚC thời điểm mở thừa kế

Nếu trước thời điểm mở thừa kế di chúc bị mất hoặc thất lạc nghĩa là lúc này người để lại di chúc vẫn còn sống. Tại thời điểm này, người để lại di chúc hoàn toàn có thể lập một bản di chúc mới thay thế cho bản di chúc đã bị thất lạc và bản di chúc sau cùng mới là bản di chúc có hiệu lực theo quy định tại khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 “khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng mới có hiệu lực”.

Trường hợp 2: Di chúc bị mất SAU thời điểm mở thừa kế

Nếu kể từ thời điểm mở thừa kế, di chúc bị mất không tìm thấy và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được nguyện vọng, mong muốn của một người để lại tài sản thì xem như không có di chúc . Trong trường hợp này thì di sản thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật.

Tuy nhiên nếu chưa thực hiện thủ tục phân chia di sản mà di chúc thất lạc được tìm thấy di chúc đó vẫn còn nguyên hiệu lực pháp lý. Lúc này thừa kế sẽ được phân chia theo di chúc.

Trường hợp nếu đã thực hiện phân chia thừa kế theo pháp luật xong nhưng vẫn còn trong THỜI HIỆU yêu cầu chia thừa kế (30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản – Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015) mà bản di chúc thất lạc được tìm thấy thì  khi đó người thừa kế theo di chúc CÓ YÊU CẦU chia di sản theo di chúc, thì phải chia lại thừa kế theo di chúc; còn người được hưởng di sản theo di chúc KHÔNG CÓ YÊU CẦU chia thừa kế lại theo di chúc  thì không phải chia thừa kế lại.

Tóm lại, khi di chúc bị thất lạc, để phân chia di sản trong trường hợp này cần xác định hiệu lực của di chúc chứ không hẳn di chúc thất lạc là đã hết hiệu lực pháp lý.

 

Cần tư vấn hoặc hỗ trợ cụ thể về trường hợp của bạn, hãy liên lạc chúng tôi.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG- hơn 13 năm kinh nghiệm tư vấn và nhận dịch vụ làm thủ tục các hồ sơ nhà đất, thừa kế, di chúc…ĐẶC BIỆT CÁC LOẠI HỒ SƠ RẮC RỐI VÀ PHỨC TẠP.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG

ĐỊA CHỈ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP. HCM.

Luật sư tư vấn: 0903.392.117- 0902.268.667. Website: legianglaw.vn Email: lsgiangle@gmail.com

 

 

Việc lập di chúc để lại tài sản cho người thân là vấn đề phổ biến hiện nay. Tuy nhiên  nhiều người không rõ di chúc sẽ lập hoặc đã lập có cần phải công chứng để hợp pháp không? Nội dung bài viết của Văn phòng luật sư Lê Giang sau đây sẽ giải đáp thắc mắc tại sao di chúc cần phải công chứng và di chúc có bắt buộc công chứng, chứng thực hay không? Nếu có thì trong những trường hợp nào.

1.Thế nào là di chúc hợp pháp?

Để di chúc được coi là hợp pháp,  pháp luật quy định tại điều 630 Bộ Luật dân sự 2015 như sau  :

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

2.Những trường hợp di chúc cần phải công chứng, chứng thực:

Tuy nhiên, tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể nên có nhiều trường hợp xảy ra. Pháp luật quy định  những trường hợp sau đây di chúc bắt buộc phải được công chứng, chứng thực:

– Những người bị hạn chế về thể chất như mù, câm, điếc hoặc không biết chữ thì phải có người làm chứng, lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.

– Người để lại di chúc miệng thể hiện ý nguyện cuối cùng của mình, trong thời hạn 5 ngày phải được công chứng, chứng thực.

– Di chúc là văn bản được lập bằng tiếng nước ngoài.

3. Những trường hợp không bắt buộc công chứng khi lập di chúc:

Theo quy định tại Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 thì các trường hợp không bắt buộc phải công chứng, chứng thực gồm:

– Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó

– Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó

– Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị

– Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó

– Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó

Đặc biệt, khi lập di chúc nếu không có người làm chứng thì người lập phải tự viết tay và ký nhận.

Như vậy căn cứ theo các quy định trên thì di chúc có thể thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như bằng miệng, bằng văn bản. Tuy nhiên di chúc phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật như trên thì mới được xem là di chúc hợp pháp. Tuỳ từng trường hợp cụ thể để xác định di chúc có cần công chứng hay không cần công chứng.

Cần tư vấn về thủ tục liên quan đến việc lập di chúc hoặc các quy định pháp luật về chia di sản thừa kế vui lòng liên hệ với chúng tôi:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG

Địa chỉ: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, Việt Nam.

Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667-
0901.85.96.83.

Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com

Đây là 1 nội dung liên quan đến Luật thừa kế mà Văn phòng luật Lê Giang chia sẽ đến Quý khách giúp mọi người giải đáp được câu hỏi trên 1 cách cụ thể và chính xác theo quy định của pháp luật.  

Truất quyền thừa kế là gì?

Truất quyền thừa kế có thể hiểu là người bị truất quyền sẽ không được thừa kế phần di sản mà họ có đầy đủ các điều kiện để được hưởng di sản theo pháp luật.

Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế là một trong các quyền mà người để lại di sản có thể thực hiện theo luật định. Việc truất quyền thừa kế của một người được người để lại di sản ghi nhận trong nội dung di chúc và không phải giải thích lý do.

  • Quy định của pháp luật về người bị truất quyền thừa kế:

     Theo quy định của pháp luật, người lập di chúc có các quyền như sau:

     1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

     2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

     3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

     4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

     5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”

     Như vậy,người để lại di sản có quyền chỉ định rõ ai được hưởng di sản cũng như ai không được hưởng di sản do mình để lại . Đây là quyền tự do định đoạt của chủ sở hữu đối với khối tài sản của mình.

  • Người bị truất quyền thừa kế có được hưởng di sản hay không?

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và dung hoà được lợi ích của các thành viên khác trong gia đình  tại Điều 644 Bộ Luật Dân Sư 2015 có quy định người bị truất quyền thừa kế vẫn có thể được hưởng di sản nếu nằm trong các trường hợp cụ thể sau:

     “1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

     a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

     b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

     2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Theo quy định trên, ngoài việc nêu ra các trường hợp được hưởng di sản bằng 2/3 suất của 1 người thừa  kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật thì tại khoản 2 cũng quy định rõ nội dung trên không áp dụng đối với những người từ chối nhận di sản, những người không có quyền hưởng di sản.

Trên đây là những thông tin mà Văn phòng luật chúng tôi cung cấp hy vọng giúp ích cho bạn. Nếu cần tư vấn chính xác và chi tiết nhất cho trường hợp của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

 Nội dung  tư vấn về Luật thừa kế của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn thủ tục lập thủ tục lập di chúc, soạn thảo di chúc
  • Tư vấn thủ tục khai nhận di sản, từ chối di sản
  • Xác định hàng thừa kế, nghĩa vụ của người được thừa kế
  • Tư vấn quy định truất quyền thừa kế
  • Tư vấn trình tự, cách thức truất quyền thừa kế
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp giữa những người đồng thừa kế

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ GIANG với hơn 13 năm kinh nghiệm chuyên xử lý những hồ sơ khai di sản thừa kế KHÓ và liên quan đến người Viêt Nam ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.
Website: legianglaw.vn
Email: lsgiangle@gmail.com
Luật sư tư vấn(Telephone, zalo, viber) : 0903.392.117-0902.268.667- 0901.85.96.83.

Địa chỉ trụ sở: 47/1 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM